Hồng ngoại bị cản 83% ở kính lái, rồi lên 90% ở kính sườn và kính lưng: đó là nhịp của phim cách nhiệt 3M Ceramic IR Series, ba mã IR50, IR25, IR15 cho ba vị trí kính. Phim thuộc nhóm phim cách nhiệt ô tô của 3M, không pha kim loại, dùng hạt nano-ceramic để hút bớt tia hồng ngoại.
Số liệu theo bảng 3M, đo trên kính trong 6mm (chuẩn ANSI/NFRC 200): tổng cản năng lượng mặt trời (TSER) đến 59%, hồng ngoại (IRR) đến 90%, tia UV đến 99,8%. Dán nguyên xe 9.000.000đ cho Sedan / Hatchback và 10.500.000đ cho SUV / Crossover, bảo hành điện tử 3M 10 năm. Mạnh Quân Auto xếp dòng này vào nhóm phim cách nhiệt 3M.
Giá thấp hơn Best Seller 02 (11.200.000đ cho Sedan) và Best Seller 01 (12.000.000đ), đổi lại kính lái yếu hơn: IR50 cản hồng ngoại 83%, trong khi CR50 của Best Seller 01 là 98%. Ai coi kính lái là chỗ cần cản nhiệt nhất thì xem gói đó trước.

Tính năng nổi bật của phim cách nhiệt 3M Ceramic IR Series
Ba mã phim cho ba vị trí kính
- IR50, kính lái: truyền sáng 60%, cản hồng ngoại 83%, TSER 47%. Kính còn sáng, nhìn đường rõ.
- IR25, kính sườn trước: truyền sáng 31%, cản hồng ngoại 90%, TSER 57%. Tối hơn IR50 nên người ngồi trong xe kín hơn.
- IR15, kính lưng và kính sườn sau: truyền sáng 19%, cản hồng ngoại 90%, TSER 59%. Mã tối nhất, kín nhất.
Kính sườn sau dán IR25 hay IR15 đều được và giá không đổi, bạn chọn theo độ tối mình muốn.
Nano-ceramic hút hồng ngoại, không kim loại
Tài liệu của 3M xếp Ceramic IR vào loại phim không dùng kim loại (non-metallized). Hạt nano-ceramic trong phim hấp thụ bớt tia hồng ngoại, phần gây cảm giác nóng rát khi bạn mở cửa chiếc xe vừa nằm nắng. 3M ghi rõ phim không gây nhiễu điện thoại, GPS và radio vệ tinh.

Cản năng lượng mặt trời: 47% đến 59%
TSER là phần tổng năng lượng mặt trời bị phim chặn lại. IR50 chặn 47%, IR25 chặn 57%, IR15 chặn 59%. Nhiệt vào cabin ít đi tương ứng, điều hòa cũng đỡ phải chạy hết công suất.


Cản hồng ngoại: 83% ở IR50, 90% ở IR25 và IR15
IR50 cản 83%, còn IR25 và IR15 cùng cản 90%. IRR này 3M đo trên phim, ở dải 900–1000nm.

Cản 99,6% đến 99,8% tia UV
IR50 cản 99,6%, IR25 cản 99,7%, IR15 cản 99,8%. Ghế, táp-lô và các chi tiết nội thất chịu ít nắng trực tiếp hơn nên lâu bạc màu, lâu nứt.
Giảm chói 32%, 65% và 78%
Mã tối giảm chói nhiều hơn: IR50 32%, IR25 65%, IR15 78%. Kính sườn và kính lưng vì vậy đỡ lóa khi chạy dưới nắng gắt. Phản gương cũng thấp, 7% ở IR50 và 5% ở IR25, IR15, nên mặt kính ít bóng khi nhìn từ ngoài.

Giá 3M Ceramic IR Series: nguyên xe và từng kính
Nguyên xe tính như sau:
- Sedan / Hatchback: 9.000.000đ
- SUV / Crossover: 10.500.000đ
- Minicar: 7.200.000đ
Dán riêng vài kính thì kính lái 3.300.000đ, mỗi kính sườn 1.800.000đ, kính lưng 2.300.000đ. Hàng Minicar để trống ô kính sườn sau, tức bảng giá không tính kính này cho xe nhỏ.
| Kiểu xe | Nguyên xe | Kính lái | Kính sườn trước | Kính sườn sau | Kính lưng |
|---|---|---|---|---|---|
| Sedan / Hatchback | 9.000.000đ | 3.300.000đ | 1.800.000đ | 1.800.000đ | 2.300.000đ |
| SUV / Crossover | 10.500.000đ | 3.300.000đ | 1.800.000đ | 1.800.000đ | 2.300.000đ |
| Minicar | 7.200.000đ | 3.300.000đ | 1.800.000đ | — | 2.300.000đ |
Phim bảo hành điện tử 3M 10 năm, bạn xem thông tin bảo hành trực tuyến được. Mã theo vị trí: kính lái IR50, kính sườn trước IR25, kính lưng IR15; kính sườn sau dùng IR15 hoặc IR25. Dán khoảng 1–2 giờ tùy số kính; ở xa thì cứ hẹn lịch, thợ có thể sang tận Hà Nội hay các tỉnh sát TPHCM.
Lưu ý: bảng giá nhích theo từng đợt, số chính xác chỉ có khi cửa hàng biết xe của bạn. Nhắn Zalo hay gọi trực tiếp 0965 789 779 (Gò Vấp), 0934 095 209 (Quận 10) kèm dòng xe.
Lưu ý thực tế khi dán 3M Ceramic IR Series
- IR50 trên kính lái: truyền sáng 60%. VOH (03/01/2025) khuyên kính lái 50% đến 70%, VietNamNet (06/05/2023) nêu khoảng 60% đến 70%, VietTimes (27/05/2019) nói trên 65%. IR50 nằm trong hai khoảng đầu và thấp hơn mốc thứ ba một chút.
- IR25 và IR15 trên kính bên, kính sau: VOH khuyên kính hông và kính sau 20% đến 40%. IR25 (31%) nằm trong khoảng đó, IR15 (19%) thấp hơn một chút. Chạy đêm nhiều thì IR25 dễ nhìn hơn, suy ra từ số liệu chứ không qua thử đường.
- Đọc số cho đúng: TSER của bảng này đo trên kính trong 6mm, còn IRR 3M đo trên phim ở dải 900–1000nm. Hai phép đo khác nhau, nên đừng đặt IRR của 3M cạnh số hồng ngoại của hãng khác rồi kết luận ai hơn.
- Giấy tờ bảo hành: khi cần bảo hành điện tử 10 năm, 3M Việt Nam đề nghị bạn tìm lại thợ đã dán. Nếu thợ ấy không còn, gọi thẳng 3M để được chỉ định người kiểm tra thay; hóa đơn gốc là thứ không thể thiếu.
- Bụi trên kính lái: VnExpress (26/6/2007) cho biết đây là lỗi dán hay gặp nhất, nên dán trong phòng kín, tránh gió bụi.
Nên chọn 3M Ceramic IR Series không? Điểm mạnh, điểm cần cân nhắc và so sánh
Điểm mạnh
- Không kim loại, do chính 3M ghi: phim không gây nhiễu điện thoại, GPS, radio vệ tinh. Ceramic NR cùng hãng là phim lai có lớp nano phản xạ, nên cấu tạo khác.
- Giá nguyên xe thấp hơn nhiều mẫu cùng tầm: Sedan 9.000.000đ, SUV 10.500.000đ, trong khi Best Seller 01 là 12.000.000đ / 13.500.000đ, Inmax Gói Cao Cấp 10.000.000đ / 11.000.000đ, LLumar Deluxe 9.900.000đ / 11.000.000đ, CeraMAX Diamond 9.500.000đ / 11.300.000đ.
- Kính sườn cản hồng ngoại cao hơn LLumar Deluxe: IR25 và IR15 cùng 90%, LATI 35 và LATI 15 của Deluxe chỉ 65%.
- Độ tối và giảm chói tăng theo từng mã: IR50 truyền sáng 60% giảm chói 32%, IR25 31% giảm 65%, IR15 19% giảm 78%.
Điểm cần cân nhắc
- Kính lái IR50 là mã yếu nhất của bộ: TSER 47%, IRR 83%. CR50 của Best Seller 01 cản hồng ngoại 98% (Sedan 12.000.000đ), CeraMAX 50 của CeraMAX Diamond cản 99,1% và truyền sáng 59,7%.
- Ceramic NR rẻ hơn: Sedan 7.900.000đ, SUV 9.500.000đ. Đổi lại kính lái NR35 chỉ truyền sáng 43%, trong khi IR50 truyền 60%.
- IR15 khá tối: truyền sáng 19%, thấp hơn IR25 (31%). Kính sườn sau hay kính lưng cần sáng hơn thì dùng IR25.
- Bảo hành ngắn hơn hai đối thủ: điện tử 10 năm, CeraMAX Diamond ghi 15 năm và Inmax Gói Cao Cấp ghi 12 năm.
So sánh với các dòng phim cùng hãng và cùng tầm giá
| Dòng phim | Giá | Khác biệt chính | Chọn khi |
|---|---|---|---|
| 3M Ceramic IR Series | Nguyên xe 9.000.000đ (Sedan) / 10.500.000đ (SUV) | Nano-ceramic không kim loại; kính lái IR50 truyền 60%, hồng ngoại 83%; kính sườn hồng ngoại 90%; bảo hành 10 năm | Cần phim không kim loại, kính lái sáng, giá thấp hơn Best Seller 01 |
| 3M Ceramic NR | Nguyên xe 7.900.000đ (Sedan) / 9.500.000đ (SUV) | Phim lai nano gốm + lớp phản xạ; kính lái NR35 truyền 43%; mã tối nhất NR5 truyền 7% | Ưu tiên giá thấp hơn, chịu kính lái tối hơn |
| 3M Best Seller 01 | Nguyên xe 12.000.000đ (Sedan) / 13.500.000đ (SUV) | Kính lái Crystalline CR50 hồng ngoại 98%, truyền 50%; kính sườn dùng Ceramic IR như bộ này | Muốn kính lái cản hồng ngoại 98% thay vì 83% |
| CeraMAX Diamond | Nguyên xe 9.500.000đ (Sedan) / 11.300.000đ (SUV) | Men gốm lọc hồng ngoại, dày 02 mil; hồng ngoại 98,6% đến 99,1% ở mọi mã; bảo hành 15 năm | Cần bảo hành dài và hồng ngoại trên 98% ở mọi kính |
| LLumar Deluxe | Nguyên xe 9.900.000đ (Sedan) / 11.000.000đ (SUV) | Nano Ceramic; kính lái AIR70 truyền 70%, hồng ngoại 86%; kính sườn hồng ngoại 65%; bảo hành 10 năm | Muốn kính lái sáng hơn (70%), chịu kính sườn cản hồng ngoại thấp hơn |
| Inmax Gói Cao Cấp | Nguyên xe 10.000.000đ (Sedan) / 11.000.000đ (SUV) | Nano Ceramic; kính lái V70 truyền 60%, hồng ngoại 90%; mã tối nhất V05 truyền 3%; bảo hành 12 năm | Cần mã rất tối, kính lái cản hồng ngoại 90%, bảo hành 12 năm |
Thông số kỹ thuật 3M Ceramic IR Series
| Mã phim | Vị trí dán | Độ truyền sáng | Giảm chói | Phản gương (ngoài / trong) | Cản tia hồng ngoại (IRR) | Cản UV | Tổng cản nhiệt (TSER) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3M IR50 | Kính lái | 60% | 32% | 7% / 7% | 83% | 99,6% | 47% | Giữ tầm nhìn sáng, cản nhiệt thấp nhất trong 3 mã |
| 3M IR25 | Kính sườn trước, kính sườn sau | 31% | 65% | 5% / 5% | 90% | 99,7% | 57% | Tối hơn IR50, kín đáo hơn cho người ngồi trong xe |
| 3M IR15 | Kính sườn sau, kính lưng | 19% | 78% | 5% / 5% | 90% | 99,8% | 59% | Tối nhất, cản nhiệt cao nhất trong 3 mã |
Số theo bảng thông số 3M, đo trên kính trong 6mm (chuẩn ANSI/NFRC 200). IRR đo trên phim, dải 900–1000nm. Bảo hành điện tử 3M 10 năm.



Câu hỏi thường gặp khi dán 3M Ceramic IR Series
Kính lái nên dán mã nào?
IR50: truyền sáng 60%, cản hồng ngoại 83%, TSER 47%, giảm chói 32%. Giá dán kính lái là 3.300.000đ, bằng nhau ở Sedan, SUV và Minicar.
IR25 và IR15 khác nhau ra sao?
IR25 truyền sáng 31%, giảm chói 65%, TSER 57%. IR15 truyền sáng 19%, giảm chói 78%, TSER 59%. Hai mã cùng cản hồng ngoại 90%, IR15 tối và kín hơn. Tiền dán không phụ thuộc mã: kính sườn 1.800.000đ, kính lưng 2.300.000đ.
Độ truyền sáng thấp thì kính ra sao?
VLT (độ truyền sáng) đo lượng ánh sáng còn lọt qua lớp phim; con số thấp tức kính đậm. IR50 truyền 60%, IR25 truyền 31%, IR15 truyền 19%. Mã tối chống chói tốt hơn, đổi lại nhìn từ trong ra ngoài cũng tối đi.
Dán Ceramic IR có làm yếu sóng GPS, điện thoại không?
3M ghi Ceramic IR không chứa kim loại và không làm nhiễu điện thoại, GPS, radio vệ tinh.
Dán nguyên xe gồm những kính nào, giá bao nhiêu?
Bảng giá tính kính lái, kính sườn trước, kính sườn sau và kính lưng; riêng Minicar bảng không có giá kính sườn sau. Nguyên xe Minicar 7.200.000đ, Sedan / Hatchback 9.000.000đ, SUV / Crossover 10.500.000đ.
Địa chỉ dán 3M Ceramic IR tại TPHCM
Mạnh Quân Auto dán Ceramic IR ở Gò Vấp (0965 789 779) và Quận 10 (0934 095 209), là đại lý 3M tại TPHCM. Xe không tiện chạy tới thì thợ đến tận chỗ bạn; cửa hàng nhận đặt lịch ở TPHCM, Hà Nội và những tỉnh giáp ranh.

Phim 3M tại cửa hàng đi kèm giấy tờ truy nguồn gốc. Còn đắn đo IR25 hay IR15 cho kính sườn sau? Nhắn Zalo cho biết xe của bạn, bên kỹ thuật sẽ nói mã nào hợp, độ tối ra sao và tiền cuối cùng.
No block ID is set









